Cách tính số pallet cần dùng cho một lô hàng không chỉ là lấy tổng số thùng chia cho số thùng xếp được trên một mặt pallet. Kết quả còn phụ thuộc hướng xoay kiện, số lớp được phép chồng, giới hạn chiều cao, tải trọng của pallet, khả năng chịu nén của bao bì và yêu cầu nâng hạ tại hai đầu.
Một phép tính tốt phải trả lời được ba câu hỏi: mỗi lớp đặt được bao nhiêu kiện, mỗi pallet xếp được bao nhiêu lớp và phương án đó có an toàn khi nâng chuyển hay không. Doanh nghiệp nên tính trước bằng số liệu đóng gói thực tế, sau đó kiểm tra lại trên một pallet mẫu trước khi chốt xe.

Nội dung chính
Chuẩn bị đúng dữ liệu trước khi tính pallet
Không nên dùng kích thước sản phẩm chưa đóng gói. Thùng carton, xốp, nẹp góc, kiện gỗ và màng quấn đều làm thay đổi kích thước cuối cùng. Với lô có nhiều quy cách, lập từng dòng riêng thay vì lấy một kích thước trung bình.
Kích thước và khối lượng của kiện hoàn thiện
Ghi chiều dài, chiều rộng, chiều cao và khối lượng cả bì của từng quy cách. Nếu bao bì phồng, dây đai nhô hoặc bề mặt không vuông, đo tại điểm lớn nhất có thể ảnh hưởng tới cách xếp.
Kích thước hữu dụng của pallet
Dùng đúng chiều dài và chiều rộng mặt kê đang có, không chọn một “kích thước chuẩn” theo thói quen. Trang thông số của European Pallet Association cho thấy EPAL 1 có kích thước 800 × 1.200 mm; đây chỉ là một ví dụ tiêu chuẩn quốc tế, không có nghĩa mọi kho hoặc mọi chuyến tại Việt Nam đều dùng loại này.
Giới hạn của kho, xe và thiết bị nâng
Cần biết chiều cao tối đa kho nhận cho phép, kích thước cửa, khoảng nâng của xe nâng, loại càng, mặt sàn và khả năng đưa pallet vào vị trí. Một phương án xếp vừa về mặt toán học vẫn có thể không thao tác được tại hiện trường.
Tính số kiện đặt được trên một lớp
Với kiện hình hộp chữ nhật, nên thử ít nhất hai hướng: đặt chiều dài kiện theo chiều dài pallet và xoay kiện 90 độ. Kết quả lớn hơn chưa chắc là phương án cuối nếu kiện bị nhô mép hoặc khó khóa thành khối.
Phương án đặt cùng chiều
Số kiện theo chiều dài bằng phần nguyên của chiều dài pallet chia chiều dài kiện. Số kiện theo chiều rộng tính tương tự. Nhân hai kết quả để được số kiện trên một lớp.
Phương án xoay kiện 90 độ
Đổi vị trí chiều dài và chiều rộng của kiện rồi tính lại. Với thùng có ký hiệu hướng đặt, nắp đặc biệt hoặc mặt không chịu lực, chỉ xoay trên mặt phẳng nếu hướng đó vẫn đúng quy cách đóng gói.
Sơ đồ xếp hỗn hợp trên cùng một lớp
Một số kích thước tạo khoảng trống đủ để ghép thêm kiện theo hướng khác. Có thể vẽ lưới hoặc thử trên mặt pallet thật, nhưng không để kiện nhô ra ngoài nếu bao bì và quy trình chưa được thiết kế cho việc đó.
Xác định số lớp được phép xếp
Số lớp không chỉ phụ thuộc chiều cao còn trống. Giới hạn thấp nhất trong các yếu tố chiều cao, tải trọng, khả năng chịu nén và yêu cầu bảo quản mới là số lớp có thể dùng.
Tính theo chiều cao cho phép
Lấy chiều cao tối đa của cả đơn vị hàng trừ chiều cao pallet và vật tư phủ trên cùng, sau đó chia cho chiều cao một kiện. Chỉ lấy phần nguyên. Chiều cao cuối phải tính cả pallet, nẹp, tấm đậy và màng quấn.
Kiểm khả năng chịu chồng của thùng
Thùng dưới chịu tải của toàn bộ lớp phía trên. Hàng dễ biến dạng, thùng đã ẩm hoặc có khoảng rỗng lớn có thể cần giảm lớp dù vẫn còn chiều cao. Thông số này nên lấy từ thiết kế bao bì, thử nghiệm hoặc yêu cầu của nhà sản xuất.
Kiểm hướng đặt và trọng tâm
Không đặt ngược hàng có ký hiệu hướng, không dồn hàng nặng lên một phía và không tạo tầng trên rộng hơn tầng dưới. Với kiện không đồng đều, ưu tiên nền chắc và trọng tâm thấp hơn việc tận dụng tối đa thể tích.

Công thức tính tổng số pallet cần dùng
Sau khi có số kiện trên một lớp và số lớp an toàn, tính sức chứa của một pallet. Tổng số pallet luôn làm tròn lên vì phần hàng còn lại vẫn cần một pallet riêng, trừ khi có phương án ghép mã hàng đã được kiểm tra.
| Bước | Cách tính | Điểm phải kiểm |
|---|---|---|
| Kiện trên một lớp | Số theo dài × số theo rộng | Thử cả hai hướng xoay |
| Kiện trên pallet | Kiện/lớp × số lớp | Chiều cao và chịu nén |
| Số pallet cơ bản | Làm tròn lên (tổng kiện ÷ kiện/pallet) | Tách theo quy cách nếu cần |
| Số pallet chốt | Cơ bản + pallet dự phòng đã duyệt | Hàng lỗi, kiện lẻ, pallet đổi |
Nếu mỗi thùng chứa nhiều sản phẩm, trước hết đổi tổng sản phẩm thành số thùng hoàn chỉnh và thùng lẻ. Không lấy tổng sản phẩm chia trực tiếp cho sức chứa pallet nếu đơn vị đóng gói cuối là thùng.
Ví dụ minh họa cách tính
Ví dụ dưới đây chỉ minh họa phép tính, không phải định mức xếp hàng chung. Giả sử doanh nghiệp có 250 thùng sau đóng gói, mỗi thùng 400 × 300 × 250 mm. Pallet thực tế có mặt kê 1.200 × 1.000 mm. Bộ phận bao bì xác nhận được xếp tối đa bốn lớp và các giới hạn tải trọng đều đáp ứng.
Tính số thùng trên một lớp
Đặt cạnh 400 mm theo chiều 1.200 mm được 3 thùng; cạnh 300 mm theo chiều 1.000 mm được 3 thùng. Một lớp có 3 × 3 = 9 thùng. Khi xoay, chiều 1.200 mm đặt được 4 thùng theo cạnh 300 mm và chiều 1.000 mm đặt được 2 thùng theo cạnh 400 mm, tức 8 thùng. Chọn sơ đồ 9 thùng nếu bố trí thực tế ổn định.
Tính sức chứa và số pallet
Mỗi pallet xếp 9 thùng/lớp × 4 lớp = 36 thùng. Số pallet cơ bản là 250 ÷ 36 = 6,94 và phải làm tròn lên thành 7 pallet. Pallet cuối có 34 thùng; cần bố trí cân bằng, không mặc định dồn thành một cột cao.
Đối chiếu lại với trọng lượng
Nếu một thùng nặng 18 kg thì phần hàng trên pallet đầy là 648 kg, chưa gồm pallet và vật tư. Con số này phải đối chiếu với giới hạn của pallet, xe nâng, sàn xe và yêu cầu kho; không suy ra rằng mọi pallet đều được phép chở mức đó.
Tính cho lô có nhiều mã hàng hoặc kích thước
Lô hỗn hợp dễ sai nếu cộng tổng số kiện rồi chia cho một sức chứa chung. Cách an toàn là tính từng nhóm đồng kích thước, sau đó xem phần lẻ có thể ghép trên cùng pallet hay phải tách riêng.
Lập bảng theo từng SKU hoặc quy cách kiện
Mỗi dòng gồm mã hàng, số kiện, kích thước, khối lượng, hướng đặt, số lớp tối đa và yêu cầu tách biệt. Hai SKU có cùng thùng nhưng khác khả năng chịu nén vẫn nên là hai dòng.
Chỉ ghép khi tương thích
Không ghép hàng nặng lên hàng dễ móp, hàng có nguy cơ rò với hàng sạch hoặc hai mã mà kho nhận yêu cầu tách riêng. Nếu ghép, sơ đồ và nhãn phải giúp kiểm đếm được từng mã.
Dành chỗ cho kiện lẻ có chủ đích
Kiện lẻ nên được khóa bằng nẹp, màng hoặc vật tư phù hợp, không đặt rời trên bề mặt lớn. Nếu phần lẻ làm pallet mất ổn định, dùng thêm pallet có thể hợp lý hơn việc cố giảm số lượng.
Kiểm tra tải trọng, chiều cao và phương tiện
Số pallet là dữ liệu đầu vào để chọn phương tiện, không phải kết luận cuối. Cần cộng kích thước phủ bì và khối lượng của từng đơn vị hàng rồi đối chiếu với không gian xếp, cửa xe và phương án nâng hạ.
Khối lượng cả pallet
Tổng khối lượng gồm hàng, pallet, màng, nẹp và vật tư khác. Không chỉ nhìn tải trọng toàn xe; tải tại từng vị trí và khả năng của thiết bị nâng cũng phải phù hợp.
Kích thước phủ bì sau quấn
Màng và nẹp có thể làm rộng hơn sơ đồ ban đầu. Đo lại pallet mẫu ở các điểm lớn nhất. Chiều cao tổng phải gồm cả đế pallet, không chỉ tổng chiều cao các lớp thùng.
Cách xếp pallet trên xe
Số pallet có thể xếp còn phụ thuộc hướng cửa, khoảng thao tác, khả năng xoay càng và yêu cầu chằng buộc. Tham khảo bài chọn xe vận chuyển hàng Bắc Nam để rà thêm tải trọng và loại thùng xe trước khi chốt.

Những sai sót làm kết quả thiếu chính xác
Dùng kích thước danh nghĩa thay cho kích thước thực
Sai vài centimet ở mỗi kiện có thể làm mất một hàng trên cả lớp. Hãy đo sau đóng gói và chừa dung sai hợp lý nếu bao bì không đồng đều.
Chỉ tính diện tích mà bỏ qua khối lượng
Phủ kín mặt pallet không đồng nghĩa được phép xếp nhiều lớp. Phải kiểm tổng tải và độ chịu nén trước khi chốt.
Không tính pallet cuối và phần dự phòng
Phép chia có dư luôn cần làm tròn lên. Pallet dự phòng chỉ thêm khi có căn cứ như tỷ lệ pallet lỗi, yêu cầu đổi pallet hoặc thao tác chia lô; không cộng tùy ý vào báo giá.
Bỏ qua quy định của kho nhận
Kho có thể quy định chiều cao, nhãn, hướng càng hoặc loại pallet. Xác nhận trước giúp tránh phải tháo xếp lại ngay tại cổng.
Quy trình chốt số pallet trong 8 bước
- Chốt đơn vị đóng gói: sản phẩm, thùng hay kiện ngoài.
- Đo kiện hoàn thiện: dài, rộng, cao và khối lượng cả bì.
- Xác nhận pallet: kích thước, tình trạng và giới hạn sử dụng.
- Thử sơ đồ lớp: tính cùng chiều, xoay và kiểm độ ổn định.
- Chốt số lớp: theo giới hạn thấp nhất của chiều cao, tải và bao bì.
- Làm tròn số pallet: tính riêng từng quy cách và phần lẻ.
- Xếp thử một mẫu: đo phủ bì, cân nếu cần và kiểm thao tác nâng.
- Gửi dữ liệu báo xe: số pallet, kích thước, cân nặng, điểm lấy/giao và thiết bị.
Nếu cần chuẩn hóa bao bì trước khi xếp, xem checklist đóng gói hàng trước khi vận chuyển. Phạm vi vận chuyển được trình bày tại trang dịch vụ; bảng giá chỉ để tham khảo, mức cuối cùng cần liên hệ trực tiếp theo lô thực tế.
Câu hỏi thường gặp khi tính pallet
Có thể lấy diện tích pallet chia diện tích đáy kiện không?
Không nên. Phép chia diện tích không phản ánh cạnh nào vừa theo chiều nào và có thể cho kết quả không xếp được. Cần tính số nguyên theo từng chiều hoặc lập sơ đồ.
Pallet cuối chưa đầy có thể ghép mã hàng khác không?
Có thể khi hai nhóm tương thích, kho nhận cho phép, nhãn tách bạch và sơ đồ vẫn ổn định. Không ghép chỉ để giảm một pallet nếu làm tăng rủi ro hoặc khó kiểm đếm.
Khi nào cần tính thêm pallet dự phòng?
Khi quy trình có nguy cơ pallet không đạt, cần đổi pallet tại kho hoặc phải tách lô theo điểm nhận. Số dự phòng cần có căn cứ và được xác nhận, không phải tỷ lệ cố định cho mọi lô.
Cần gửi gì để nhận báo giá vận chuyển?
Gửi số pallet, kích thước phủ bì từng pallet, tổng khối lượng, loại hàng, khả năng chồng, địa chỉ hai đầu, thời gian dự kiến và thiết bị nâng hạ. Nếu chưa xếp pallet, gửi bảng quy cách kiện để cùng rà phương án.
Cần kiểm tra phương án pallet trước khi chốt xe?
Hãy gửi số kiện, kích thước và khối lượng sau đóng gói, loại pallet, số lớp cho phép, điểm lấy/giao và điều kiện nâng hạ. Hương Quân Logistics sẽ dựa trên dữ liệu thực tế để rà phương án vận chuyển và báo giá tham khảo.
